1. Tin tức hữu ích
  2. Đặt khách sạn
  3. Dịch vụ tài chính
  4. Đăng sản phẩm lên Websosanh
  5. Hỗ trợ khách hàng - 0967.895.454
[ WHR ] Lương về sale kịch sàn. Giảm 50%

So sánh điểm khác biệt giữa Sony Xperia M2 và Motorola Moto G

Hai smartphone tầm trung là Moto G và Sony Xperia M2 đều là những thiết bị có thiết kế ổn, hiệu năng mạnh mẽ so với tầm giá

Chuyển tới tiêu đề chính trong bài [xem]

Sony Xperia M2

Ưuđiểm:

– Có kích thước màn hình lớn

– Thiết kế khá bỏng bẩy, thừa hưởng từ các mẫusmartphonecao cấp

– Có đi kèm tính năng mạng 4G

– Thời lượng pin tốt

– Có hỗ trợ thẻ nhớ microSD

Nhược điểm:

– Độ phân giải màn hình khá thấp

– Ảnh chụp cho độ sắc nét hơi thái quá

– Chất lượng loa ngoài và gọi thoại không có gì nổi bật

Moto G

Ưu điểm:

– Nhiều tính năng độc đáo

– Màn hình chất lượng tốt

– Hiệu năng mạnh mẽ

Nhược điểm:

– Camera chưa thực sự tốt

– Không hỗ trợ khe cắm microSD, và không có bản 4G

Đánh giá về thiết kế

Về thiết kế, mặc dù nằm ở phân khúc tầm trung nhưng chiếc Xperia M2 được ưu ải sở hữu hững nét tinh tế nhất của dòng những dòng Xperia cao cấp nhưXperia Z2. Đây là kiểu thiết kế với tên gọi Omni-balance, đặc trưng của các dòng smartphone Xperia, với kiểu dáng vuông vắn, bo nhẹ ở các góc, và chú trọng sự cân đối ở mặt trước và mặt sau, cũng như phần trên và phần dưới thiết bị.

Tổng thể mà nói, thiết kế của chiếc Xperia M2 khá đẹp, tuy nhiên không quá ấn tượng. Khi mà hầu hết những smartphone cao cấp của dòng Xperia đều có thiết kế vỏ kim loại sang trọng thì chiếc M2 tầm trung chỉ hầu như chỉ cấu thành từ nhựa, mặc dù trông nó không hề rẻ tiền chút nào.

Về phần mình, chiếc Moto G không quá cầu kỳ với chỉ một lớp vỏ nhựa plastic, bo tròn các góc cạnh. Thế hệ smartphone tầm trung này cũng chú trọng về cảm giác trên tay hơn là cảm giác “sang” cùng vỏ kim loại. Trên thực tế, khi cầm Moto G trên tay, người dùng có thể cảm nhận được sự thoải mái mà nó mang lại, chủ yếu từ sự cân bằng giữa kích thước (dày 11.6 mm), trọng lượng (143 g).

Mặc dù có màn hình có phần hơi bé (4.5 inch) so với các siêu phẩm smartphone hiện nay (chủ yếu là 5 inch), nhưng đây vô hình chung cũng là thế mạnh của Moto G, khi mà nó giúp người dùng dễ dàng cầm và thao tác với chỉ một tay.

Mặt sau của Moto G có lớp ốp lưng có thể thay thế bằng nhiều loại với kiểu dáng, màu sác khác nhau, làm tăng thêm sự lựa chọn và thể hiện cá tính của người dùng. Kiểu thiết kế này tưởng như đã bị tuyệt chủng, thế nhưng một lần nữa Moto G đã mang nó quay trở lại.

Motorola Moto G cũng được trang bị khả năng chống nước cơ bản, với một tấm “nano” bên trong, giúp nó có thể chống chịu được nước cấp độ thấp, đủ để giữ cho cục pin không thể tháo rời, và các linh kiện điện tử bên trong không bị ướt khi trời mưa nhẹ. Tuy khả năng này không hoàn hảo như các siêu phẩm chống nước hàng đầu, nhưng cũng là quá tốt cho một thiết bị nằm ở phân khúc giá rẻ.

So sánh về hiệu năng

Sony Xperia M2 có một thiết kế khá đẹp, cùng bộ giao diện, cũng như phần mềm ấn tượng. Tuy nhiên máy lại tỏ ra khá “cùi” ở lĩnh vực hiệu năng khi xuất hiện khá nhiều hiện tượng lag, giật khung hình trong quá trình sử dụng, nhất là các với các ứng dụng nặng.

Đây chính là nguyên nhân của việc ôm đồm quá nhiều phần mềm, cũng như tính năng mới của nền tảng Android, đến mức vượt qua cả giới hạn phần cứng của máy, vốn chỉ sở hữu chip xử lý tầm trung Snapdragon 400.

Snapdragon 400 cũng là bộ vi xử lý thông dụng, được sử dụng trên hầu hết các mẫu smartphone tầm trung chạy Android khác như Moto G, EE Kestrel, hay như một vài mẫu smartphone cận – cao cấp như HTC One mini 2. Bộ vi xử lý này thông thường tỏ ra khá ổn định, tuy nhiên nó vẫn không phải là một linh kiện thuộc phân khúc cao cấp với nhiều giới hạn về khả năng xử lý.

Motorola Motom 4

Về phần mình, tuy sở hữu lõi tứ quad-core Cortex A7 với bộ xử lý Snapdragon 400 tốc độ 1.2GHz không phải là quá đời mới khi so với các máy cao cấp, nhưng Moto G cho hiệu năng hoạt động tốt hơn nhiều so với các đối thủ cùng phân khúc, và tất nhiên là tốt hơn nhiều so với Moto E. Có thể kể ra một ví dụ, với lõi Cortex A7 kết hợp cùng Snapdragon 400, Moto G cho một tốc độ xử lý cao hơn nhiều so với lõi Cortex A5 trên HTC Desire 500 ở các bài thử nghiệm benchmark.

Motorola Moto G cũng tỏ ra mạnh hơn nhiều khi so với LG L7 II, Sony Xperia M2, và không thua kém quá nhiều khi so với loạt smartphone tầm trung như HTC One mini, Galaxy S4 mini.. Những mẫu mini bên trên cũng sử dụng bộ vi xử lý Snapdragon, nhưng nhờ được trang bị cặp lõi Krait, nên có hiệu năng cao hơn một chút. Tuy vậy, Moto G vẫn chạy tốt với các ứng dụng nặng như chơi games, xem phim HD, và cho khả năng đa nhiệm tốt.

Điểm yếu của cả Moto G và Xperia M2 nằm ở việc có ít RAM, với chỉ 1GB so 2GB trên các mẫu smartphone tầm trung khác (như Nexus 4). Việc thiếu hụt RAM tuy không quá ảnh hưởng nhiều tới hiệu năng của máy, nhưng cũng đủ tạo ra khoảng cách giữa một thiết bị phân khúc giá rẻ so với một chiếc smartphone cao cấp.

Websosanh.vn – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam

Câu hỏi thường gặp
Tin tức liên quan
So sánh hai mẫu smartphone tầm trung Samsung Galaxy A5 và Motorola Moto G 2014

So sánh hai mẫu smartphone tầm trung Samsung Galaxy A5 và Motorola Moto G 2014

Chọn Motorola Moto G hay HTC Desire 620 ở phân khúc smartphone tầm trung?

Chọn Motorola Moto G hay HTC Desire 620 ở phân khúc smartphone tầm trung?

So sánh Motorola Moto G và HTC Desire 510: Ngôi sao ở phân khúc tầm trung

So sánh Motorola Moto G và HTC Desire 510: Ngôi sao ở phân khúc tầm trung

So sánh điện thoại Samsung Galaxy A3 và Motorola Moto G 2014 trong phân khúc tầm trung

So sánh điện thoại Samsung Galaxy A3 và Motorola Moto G 2014 trong phân khúc tầm trung

So sánh điện thoại giá rẻ Samsung Galaxy S4 và HTC One M7

So sánh điện thoại giá rẻ Samsung Galaxy S4 và HTC One M7

So sánh HTC One M9 và Motorola Moto X: Sự cải tiến về phần cứng

So sánh HTC One M9 và Motorola Moto X: Sự cải tiến về phần cứng

So sánh, tìm kiếm giúp mua được giá rẻ, uy tín và tốt nhất